Sa nhân là cây thân thảo có tên khoa học là Amomum villosum Lour., thuộc họ Gừng - Zingiberaceae. Phân bố chủ yếu Đông Nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Việt Nam. Tại Việt Nam, Sa nhân mọc hoang và được trồng ở nhiều tỉnh miền núi nước ta, miền Bắc cũng như miền Trung. Theo tài liệu cổ, sa nhân có vị cay, tính ôn, vào các kinh tỳ, thận và vị, có tác dụng hành khí, điều trung, hòa vị, làm cho tiêu hóa được dễ dàng. Dùng trong những trường hợp đau bụng, đầy bụng, ăn không tiêu, tả lỵ. Thành phần hóa học chính của Sa nhân bao gồm nhóm saponin và các chất tiêu biểu như bornyl acetate (C12H20O2) và camphor (C10H16O), được ghi nhận trong Dược điển Hong Kong, mang lại hiệu quả trong việc cải thiện tiêu hóa và giảm các triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Sa Nhân - Quả
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Fructus Amomi
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Quả (Fructus)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Sa Nhân - Quả từ bộ phận Quả từ loài Amomum villosum.
Mô tả thực vật: Sa nhân là một loại cỏ có thể cao tới 2-3m, gần giống cây riềng nhưng thân rễ không phát triển thành củ như riềng. Lá xanh thẫm, mặt nhẫn bóng, dài 15-35cm, rộng 4-7cm. Hoa màu trắng đốm tía, mọc thành chùm ở gốc; từ rễ nảy ra một mầm, ngọn mang hoa gần sát mặt đất, mỗi gốc 3-6 chùm hoa, mỗi chùm 4-6 hoa. Quả là một nang 3 ngăn, đậu vào tháng 5, chín vào tháng 7-8 (6-7 âm lịch), hình trứng, to nhất bằng đầu ngón tay cái, trung bình bằng đầu ngón tay giữa, dài 1,5-2cm, đường kính 1- 1,5cm. Mặt ngoài vỏ có gai rất đều, không có cái cao cái thấp, kẽ gai cũng đều nhau, bóp mạnh sẽ vỡ thành 3 mảnh. Hạt dính theo lối đính phôi trung trụ. Mùa hoa: tháng 4-5.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Amomum villosum, Amomum longiligulare
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Zingiberales
Family: Zingiberaceae
Genus: Wurfbainia
Species: Wurfbainia villosa
Phân bố trên thế giới: nan, Myanmar, United States of America, China, India, Korea, Republic of, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam
Phân bố tại Việt nam: Lam Dong
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Saponin và tinh dầu 2 – 3% gồm: D-camphor, D-borneol, D-bornylacetat, D-limonen (2) Bornyl acetat
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan











